Thông tin, bản đồ quy hoạch quận Tân Bình TPHCM giai đoạn 2021 – 2030

Cập nhật thông tin mới nhất về quy hoạch quận Tân Bình Tp.Hồ Chí Minh về giao thông, sử dụng đất phát triển không gian trong giai đoạn 2021 – 2030 do Website: NguyenHaiDuong.com tổng hợp từ các nguồn trên internet đáng tin cậy nhất. Quý khách hàng có thể xem đây là thông tin tham khảo về Bản đồ quận Tân Bình và các phường của quận Tân Bình.

Tân Bình là một quận thuộc Thành phố Hồ Chí Minh, là một trong những quận có nền kinh tế phát triển và có hướng phát triển công nghệ cao.

Thông tin tổng quan quận Tân Bình

– Tên đơn vị: Tân Bình

– Mã hành chính: 766

– Diện tích: 22 km2

– Dân số: 474.000 người (cập nhật số liệu 2019).

– Mật độ: 21.061 người/km2

– Bao gồm: 15 phường

– Biển số xe: 59-P1-P2-P3

– Trụ sở UBND: đường Trường Chinh, phường 14 quận Tân Bình.

Quy mô, tính chất lập quy hoạch quận Tân Bình

Quy mô, tính chất quy hoạch quận Tân Bình bao gồm địa giới hành chính của quận với 15 phường, có diện tích 2243 ha trong đó quỹ đất để cân đối quy hoạch sử dụng đất là 1.417,69 ha. Bao gồm 1.219,4 ha do quận trực tiếp quản lý còn lại 159,89 ha đất do Bộ Quốc Phòng và 47,34 ha do Cụm cảng Hàng Không Phía Nam quản lý sử dụng. Còn lại 820,53 ha là đất Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất.

Phạm vi địa giới lập Bản đồ quy hoạch quận Tân Bình được giới hạn bởi các mặt tiếp giáp:

– Phía Đông giáp quận Phú Nhuận và Quận 3.

– Phía Tây là quận Tân Phú, cụ thể ranh giới phân chia là tuyến đường Trường Chinh và Âu Cơ.

– Phía Nam là Quận 10 (cụ thể ranh giới là đường Bắc Hải) và quận 11 (cụ thể ranh giới là các tuyến đường Thiên Phước, Nguyễn Thị Nhỏ và Âu Cơ)

– Phía Bắc là quận 12 (cụ thể là ranh giới kênh Tham Lương) và quận Gò Vấp.

Theo bản đồ hành chính quận Tân Bình gồm 15 phường gồm: phường 1, phường 2, phường 3, phường 4, phường 5, phường 6, phường 7, phường 8, phường 9, phường 10, phường 11, phường 12, phường 13, phường 14, phường 15.

Tính chất lập quy hoạch quận Tân Bình:

– Khu ở đô thị: gồm khu dân cư hiện hữu nâng cấp, chỉnh trang kết hợp xen cài xây dựng khu dân cư mới theo quy hoạch.

– Công trình công cộng cấp vùng, thành phố cấp quận trong các khu dân cư mới.

Đọc thêm:   Thông tin, bản đồ quy hoạch quận 7 TPHCM giai đoạn 2021 - 2030

– Trung tâm thương mại – dịch vụ – văn hóa – giải trí.

– Đầu mối giao thông hàng không của khu vực phía Nam và Đông Nam Á (sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất).

– Khu vực cơ sở Bộ Quốc Phòng.

Thông tin, bản đồ quy hoạch quận Tân Bình TPHCM

1. Thông tin, bản đồ quy hoạch sử dụng đất quận Tân Bình

Kế hoạch sử dụng đất quận Tân Bình năm 2021 với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:

1.1. Kế hoạch phân bổ các loại đất trong năm 2021:

1.2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2021:

1.3. Kế hoạch chuyển đổi mục đích sử dụng đất năm 2021:

1.4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2021:

Trên địa bàn Quận Tân bình không có diện tích đất chưa sử dụng.

2. Thông tin, bản đồ quy hoạch hoạt phát triển không gian quận Tân Bình

2.1. Phân bố dân cư:

Việc phân bổ dân cư trên địa bàn quận Tân Bình chia thành 4 cụm tập trung như sau:

a. Cụm 1: Toàn bộ khu vực phường 15.

Chức năng chính là khu trung tâm thương mại – dịch vụ, khu dân cư hiện hữu và xây dựng các khu dân cư mới.

Diện tích: 192,16 ha.

Quy mô dân số dự kiến 2030: 60.000 người

Chiều cao xây dựng : 1 – 14 tầng

Mật độ xây dựng: 40%

b. Cụm 2: bao gồm phường 11, 12, 13 và 14

Diện tích: 412,33 ha.

Quy mô dân số giai đoạn đến 2030: 130.000 người

Chiều xao xây dựng: 1 – 15 tầng

Mật độ xây dựng: 45%.

Chức năng chính là khu trung tâm hành chính quận Tân Bình, khu trung tâm tài chính, trung tâm thương mại – dịch vụ – giải trí.

c. Cụm 3: bao gồm phường 6, 7, 8, 9, 10

Diện tích: 533,38 ha.

Quy mô dân số giai đoạn đến năm 2030: 135.000 người.

Chiều cao xây dựng: 1 – 18 tầng

Mật độ xây dựng: 43%

Chức năng chính là khu trung tâm thương mại, công trình xây dựng công trình cao tầng dọc đường Lý Thường Kiệt và khu dân cư.

d. Cụm 4 bao gồm phường 1, 2, 3, 4 và 5

Diện tích: 533,38 ha.

Quy mô dân số giai đoạn đến năm 2030: 135.000 người.

Chiều cao xây dựng: 1 – 15 tầng

Mật độ xây dựng: 42%

Chức năng chính là khu trung tâm thương mại – dịch vụ, khu khách sạn du lịch, tài chính ngân hàng, khu trung tâm văn hóa, thể dục thể thao và khu dân cư.

Chiều cao công trình cụm 4 phụ thuộc vào vị trí của khu đất xây dựng so với tĩnh không của Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất.

2.2. Trung tâm quận và công trình công cộng

Trung tâm quận bao gồm các trung tâm hành chính, trung tâm thương mại – dịch vụ, trung tâm văn hóa – thể dục thể thao, hệ thống y tế, hệ thông giáo dục, công trình công cộng nhằm phụ vụ nhu cầu thiết yếu của người dân quận.

Đọc thêm:   Thông tin bản đồ quy hoạch TPHCM đến năm 2025 mới nhất

2.2.1. Quy hoạch trung tâm hành chính quận:

Xây dựng trung tâm hành trình quận Tân Bình trên khu đất của Công ty vật tư quận Tân Bình tại phường 14 với quy mô 0,6 ha. Mỗi phường sẽ có trung tâm hành chính và các công trình phúc lợi cộng đồng.

2.2.2.  Trung tâm thương mại dịch vụ

Quy hoạch hệ thống cửa hàng dịch vụ và  trung tâm thương mại thương mại, khách sạn, công trình phức hợp đa chức năng dọc các trục đường chính của quận gồm: Hoàng Văn Thụ, Cộng Hòa, Trường Chinh, Lý Thường Kiệt, Nguyễn Văn Trỗi và Âu Cơ.

2.2.3. Trung tâm văn hóa – thể dục thể thao

Quận Tân Bình có 3 trung tâm văn hóa – thể dục thể thao gồm: trung tâm văn hóa – thể dục thể thao tại phường 4, khu câu lạc bộ Hàng Không tại phường 2 và cụm công trình thể dục thể thao tại Quân khu 7.

2.2.4. Hệ thống công trình y tế:

– Bệnh viện Thống Nhất và trung tâm phục hồi chức năng là những trung tâm y tế phục vụ cho thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận.

– Trung tâm y tế chính của quận sẽ được xây dựng tại đường Trương Công Định.

– Hệ thống 15 trạm y tế phường.

2.2.5. Công trình giáo dục

Mỗi phường có hệ thống trường học từ mầm non, tiểu học, trung học ơ sở. Hệ thống trường trung học phổ thông được quy hoạch với tổng số 9 trường, bảo đảm đủ cho tất cả học sinh trong độ tuổi trên địa bàn.

2.3. Khu công viên cây xanh – thể dục thể thao

– Khu công viên Hoàng Văn Thụ tại phường 4.

– Chỉnh trang, nâng cấp các công viên cây xanh hiện hữu trong các khu dân cư.

– Xây dựng công viên cây xanh từ các cự án cải tạo nâng cấp khu dân cư dọc các tuyến đường Hồng Lạc – Đông Hồ – Nghĩa Phát – Phạm Văn Hai và khu dân cư phường 3, 4 , 5.

2.4. Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp

Di rời các cơ sở sản xuất công nghiệp gây ôi nhiễm môi trường, chỉ giữ lại cụm công nghiệp nhẹ Hoàng Hoa Thám phường 12 và một số cơ sở tại phường 15. Từng bước phát triển các cơ sở công nghiệp công nghệ cao, thân thiện với môi trường.

Các cơ sở công nghiệp – tiểu thụ công nghiệp hiện hữu không gây ôi nhiễm được giữ lại nhằm tạo việc làm, phát triển kinh tế quận Tân Bình. Trong tương lai sẽ chuyển đổi các cơ sở này sang hướng dịch vụ hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng đất thành công viên cây xanh và công trình công cộng.

2.5. Quỹ đất quốc phòng và sân bay

Các khu đất trống hoặc không phải mục đích quốc phòng và sân bay sẽ được chuyển đổi thành các mục đích sử dụng thành quỹ đất giáo dục và y tế, quỹ đất công trình công cộng phụ vụ nhu cầu của quận và thành phố.

Đọc thêm:   Thông tin bản đồ quy hoạch quận 4 TPHCM & Thông tin quy hoạch mới nhất 2021 - 2030

3. Thông tin quy hoạch giao thông quận Tân Bình

Theo đồ án quy hoạch xây dựng giao thông quận Tân Bình giai đoạn 2021 – 2030 gồm các tuyến đường chính:

Đường Trường Chinh có 2 đoạn:

– Đoạn Trường Chinh – Hoàng Văn Thụ có lộ giới 35m.

– Đoạn Trường Chinh – Âu Cơ đến cầu Tham Lương có lộ giới 60m.

Đường Vành Đai Trong (Thoại Ngọc Hầu) có lộ giới 32m.

Đường Hoàng Văn Thụ có lộ giới 30m (chỉ giới xây dựng 40m).

Đường Trần Quốc Hoàn có lộ giới 50m.

Đường Trường Sơn có lộ giới 60m.

Đường Cộng Hòa có 2 đoạn.

Đường Hoàng Văn Thụ đến đường Hoàng Hoa Thám có lộ giới 45m.

Đoạn từ đường Hoàng Hoa Thám đến đường Trường Chinh có lộ giới 40m.

Đường Cách Mạng Tháng Tám có lộ giới 35m.

Lộ giới tuyến đường Vành Đai Trọng đoạn qua địa bàn Quận Tân Bình là 32m.

Các tuyến đường nội bộ quận có lộ giới từ 20 – 30m.

Điều chỉnh giảm lộ giới đường Đồng Đen và Nguyễn Hồng Đào từ 18m xuống còn 12m.

Các tuyến đường có lộ giới nhỏ hơn 20m sẽ được thẩm định điều chỉnh theo quy hoạch chi tiết xây dựng theo tỉ lệ 1/2000.

Thông tin quy hoạch các quận huyện TPHCM

Bạn có thể xem thêm các thông tin, bản đồ quy hoạch các quận, huyện khác của thành phố Hồ Chí Minh dưới đây:

Thông tin, bản đồ quy hoạch TP HCM

Thông tin, bản đồ quy hoạch thành phố Thủ Đức

Thông tin, bản đồ quy hoạch quận 1

Thông tin, bản đồ quy hoạch quận 3

Thông tin, bản đồ quy hoạch Quận 4

Thông tin, bản đồ quy hoạch quận 5

Thông tin, bản đồ quy hoạch quận 6

Thông tin, bản đồ quy hoạch quận 7

Thông tin, bản đồ quy hoạch quận 8

Thông tin, bản đồ quy hoạch quận 10

Thông tin, bản đồ quy hoạch quận 11

Thông tin, bản đồ quy hoạch quận 12

Thông tin, bản đồ quy hoạch quận Bình Tân

Thông tin, bản đồ quy hoạch Bình Thạnh

Thông tin, bản đồ quy hoạch quận Gò Vấp

Thông tin, bản đồ quy hoạch quận Phú Nhuận

Thông tin, bản đồ quy hoạch quận Tân Bình

Thông tin, bản đồ quy hoạch quận Tân Phú

Thông tin, bản đồ quy hoạch huyện Bình Chánh

Thông tin, bản đồ quy hoạch Củ Chi

Thông tin, bản đồ quy hoạch huyện Hóc Môn

Thông tin, bản đồ quy hoạch Nhà Bè

Trên đây là những thông tin và bản đồ quy hoạch quận Tân Bình TPHCM đến năm 2030. Chúng tôi sẽ còn tiếp tục cập nhật những thông tin, bản đồ quy hoạch các quận, huyện khác tại QUY HOẠCH TPHCM. Hi vọng những thông tin này sẽ giúp khách hàng tìm ra được hướng đầu tư bất động sản đúng đắn.

 

0/5 (0 Reviews)
0/5 (0 Reviews)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *